Paratrichodorus

Paratrichodorus
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Nematoda
Lớp (class)Enoplea
Phân lớp (subclass)Enoplia
Bộ (ordo)Triplonchida
Phân bộ (subordo)Diphtherophorina
Liên họ (superfamilia)Diphtherophoroidea
Họ (familia)Trichodoridae
Chi (genus)Paratrichodorus
Siddiqi, 1974[1]
Loài điển hình
Paratrichodorus tunisiensis Siddiqi
Species
  • Paratrichodorus minor
  • Paratrichodorus pachydermus
  • Paratrichodorus tunisiensis
  • ...

Paratrichodorus là tên một chi của loài giun tròn sống ở đất chuyên ăn rễ cây thuộc họ Trichodoridae (trichorids) và là 1 trong 6 chi[2]. Về phương diện kinh tế, chúng là những loài kí sinh trùng và vật chủ trung gian lây truyền vi-rút quan trọng[3]. Những con cái thuộc chi này thì có hai tử cung và được phân phối trên toàn thế giới.[4]

Phân loại

Về mặt lịch sử thì Trichodorus là chi đầu tiên của họ Trichodoridae. Sau đó vào năm 1974 thì Trichodorus lại bị Siddiqi chia ra làm hai chi là TrichodorusParatrichodorus. Siddiqi dựa trên sự phân ly của vị trí nhân đệm (tiếng Anh: gland nuclei) và kiểu mấu nối của cung ruột (tiếng Anh: pharyngo-intestinal)[1]. Trong họ, đây là chi lớn thứ 2 khi chứa 34 loài.[4]

Phân chia

Dựa vào những đặc điểm khác nhau để chia tách ra thành 2 chi thì Siddiqi còn dựa vào đó mà chia ra làm 3 nhóm nữ tên là Paratrichodorus, AtlantadorusNanidorus. Tuy nhiên, Decraemer lại không ủng hộ cho nhận định này[5]. Tiếp đến các nhà nghiên cứu khác cũng không đồng ý với nhận định trên[5] nên Siddiqi lại nâng chúng lên thành một chi vào năm 1980[6][7]. Tuy nhiên có rất ít người đồng tình[8] nhưng ông vẫn duy trì ý kiến đó[9]. Ngày nay, nhận đỉnh này được ủng hộ dựa trên kết quả phân tử gần đúng. Ít nhất thì như trường hợp của Nanidorus, theo như sự phân tích phát sinh loài thì đã cho ta thấy nó là một chi riêng biệt. Mặc dù việc xếp nó với Trichodorus thì có phần hơi xa so với tổ tiên của nó là Paratrichodorus.[8][10]

Bệnh lí cây trồng

Trichorids được quan tâm đến vào năm 1951[11], khi đó, Trichodorus christie (tên đồng nghĩa của Paratrichodorus minor) được người ta nhận ra là 1 mối đe dọa cho vụ mùa (cây củ cải đường và bắp) tại Florida[12].

Tài liệu tham khảo

  1. ^ a b Siddiqi, M.R. (1974). “Systematics of the genus Trichodorus Cobb, 1913 (Nematoda: Dorylaimida), with descriptions of three new species”. Nematologica. 19: 259–278.
  2. ^ Order Triplochida: Paratrichodorus Lưu trữ 2015-04-22 tại Wayback Machine Nemaplex: Nematode-Plant Expert Information System. University of California, Davis. Version ngày 9 tháng 10 năm 2012.
  3. ^ Decraemer 1995.
  4. ^ a b Decraemer, W; Robbins, RT. “The who, what and where of longidoridae and trichodoridae”. J Nematol. 39: 295–7. PMC 2586508. PMID 19259501.
  5. ^ a b Decraemer, W. 1980. Systematics of the Trichodoridae (Nematoda) with keys to their species. Revue. Nematol. 3(1): 81-99.
  6. ^ SIDDIQI, M.R. (1980). On the generic status of Atlantadorus Siddiqi, 1974 and Nanidorus Siddiqi, 1974 (Nematoda: Trichodoridae). Systematic Parasitology 1, 151-152.
  7. ^ Decraemer 1995, p. 10.
  8. ^ a b Duarte et al. 2010.
  9. ^ Siddiqi, M.R. (2002). “Ecuadorus equatorius gen. n., sp. and Nanidorus mexicanus sp. n. (Nematoda: Trichodoridae)”. International Journal of Nematology. 12: 197–202.
  10. ^ Kumari & Subbotin 2012.
  11. ^ CHRISTIE, J. R. & PERRY, V. G. (1951). Removing nematodes from soil. Proc. helm. Soc. Wasb. 18: 106-108.
  12. ^ Decraemer 1995, p. 3.

Thư mục

  • Blaxter, Mark L.; De Ley, Paul; Garey, James R.; Liu, Leo X.; Scheldeman, Patsy; Vierstraete, Andy; Vanfleteren, Jacques R.; Mackey, Laura Y.; Dorris, Mark; Frisse, Linda M.; Vida, J. T.; Thomas, W. Kelley (ngày 5 tháng 3 năm 1998). “A molecular evolutionary framework for the phylum Nematoda”. Nature. 392 (6671): 71–75. doi:10.1038/32160. PMID 9510248. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014.
  • Lee, Donald L biên tập (2010). The biology of nematodes. Luân Đôn: Taylor & Francis. ISBN 0415272114. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014.
  • De Ley, P & Blaxter, M 2004, 'A new system for Nematoda: combining morphological characters with molecular trees, and translating clades into ranks and taxa'. in R Cook & DJ Hunt (eds), Nematology Monographs and Perspectives. vol. 2, E.J. Brill, Leiden, pp. 633–653.
  • Decraemer, W. (1995). The family Trichodoridae: stubby root and virus vector nematodes. Dordrecht: Kluwer Academic Publishers. ISBN 0792337735. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2014.
    • DECRAEMER, W. & BAUJARD, P., 1998. Additions and corrections to: Decraemer: The Family Trichodoridae. Fundamental and Applied Nematology 21 (2): 207-212.
  • Zuckerman, B.N.; Mai, W.F.; Rohde, R.A. biên tập (1971). Plant Parasitic Nematodes: Volume I. Morphology, Anatomy, Taxonomy, and Ecology. Oxford: Elsevier Science. ISBN 0323154247. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2014.
  • Perry, Roland N.; Moens, Maurice biên tập (2013). Plant nematology (ấn bản 2). Boston, MA: CABI. ISBN 1780641516. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014.
  • Duarte, Isabel; Neilson, Roy; Decraemer, Wilfrida; Brown, Derek; de Almeida, Maria Teresa M.; Marques (ngày 1 tháng 2 năm 2010). “Phylogenetic relationships, based on SSU rDNA sequences, among the didelphic genera of the family Trichodoridae from Portugal”. Nematology. 12 (2): 171–180. doi:10.1163/156854109X461721. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014.
  • Kumari, S.; Subbotin, S. A. (tháng 12 năm 2012). “Molecular characterization and diagnostics of stubby root and virus vector nematodes of the family Trichodoridae (Nematoda: Triplonchida) using ribosomal RNA genes”. Plant Pathology. 61 (6): 1021–1031. doi:10.1111/j.1365-3059.2012.02598.x. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ref trùng mặc định (liên kết)
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại


Hình tượng sơ khai Bài viết liên quan đến động vật này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
  • x
  • t
  • s